✉ hylecuoicung@gmail.comTrang thông tin Huấn Giáo

Quy Chế Trung Tâm Học Vấn Đaminh

Trong truyền thống Dòng Đa Minh, Học Viện trong các Tỉnh Dòng được thiết lập nhằm cung cấp việc đào tạo triết lý và thần học cho các ứng sinh linh mục.

VĂN THƯ PHÊ CHUẨN

QUY CHẾ TRUNG TÂM HỌC VẤN ĐAMINH

***

***

TRUNG TÂM HỌC VẤN ĐA MINH

QUY CHẾ

***

Lịch sử

Trong truyền thống Dòng Đa Minh, Học Viện trong các Tỉnh Dòng được thiết lập nhằm cung cấp việc đào tạo triết lý và thần học cho các ứng sinh linh mục. Chính nơi đây các giáo sư và sinh viên liên kết với nhau thành một cộng đoàn học tập thực thụ: các giáo sư chuyên chăm vào việc nghiên cứu và giảng dạy, còn các sinh viên từng bước đảm nhận trách nhiệm học tập và tự đào tạo chính mình[1]. Kể từ năm 1968, các Trung tâm đào tạo hiến định trong toàn Dòng được đổi tên thành “Trung Tâm Học vấn” (Centrum studiorum).

Tại Việt Nam, “Học viện” (Studium Generale) được thiết lập do nghị định của Bề trên tổng quyền Dòng Đaminh ký ngày 13/6/1959 (Prot. N.17/59), đặt tại tu viện thánh Alberto Cả, Phú nhuận, với quyền cấp bằng Lector in S.Theologia cho các sinh viên của Dòng. Theo dòng thời gian, Học viện đã nhiều lần thay đổi địa điểm: được di chuyển ra Vũng tàu (1965), rồi dời về Thủ đức (1967), và từ năm 1986 Học viện được đặt tại Gò vấp cho đến nay. Kể từ niên học 1967-68 Trung tâm Học vấn Đa Minh mở cửa tiếp đón các sinh viên thuộc các Hội dòng khác.

Ngày 6/11/2003, Bộ Giáo Dục Công Giáo chấp thuận cho khoa thần học của Trung Tâm Học Vấn Đa Minh (Centrum Dominicanum Studiorum) được sát nhập vào Phân khoa Thần học thuộc Đại Học Giáo Hoàng và Hoàng Gia Santo Tomás (UST), Manila, Philippines, với quyền cấp bằng cử nhân thần học (Baccalaureatus in Sacra Theologia).

Bổn mạng của Trung Tâm Học Vấn là thánh Tôma Aquinô, tiến sĩ Hội thánh, được mừng kính theo lịch Phụng vụ vào ngày 28 tháng Giêng.

***

 

CHƯƠNG MỘT

SỨ MẠNG – MỤC ĐÍCH

 

Điều 1. Sứ mạng

Theo truyền thống của Dòng Anh Em Giảng Thuyết, Trung Tâm Học Vấn Đa Minh có sứ mạng cổ võ và vun trồng khả năng của con người là truy tìm chân lý, qua việc miệt mài học hỏi thánh khoa, cũng như các khoa học khác.

Điều 2. Mục đích

§1. Việc học hành chính yếu nhằm đến ơn cứu độ của mình và của tha nhân. Chính vì theo đuổi mục đích này, việc học là một hoạt động mang đặc tính và giá trị tông đồ[2].

§2. Việc học tại Trung Tâm nhằm chuẩn bị cho các ứng sinh linh mục một sự hiểu biết nền tảng về chân lý mặc khải và kho tàng khôn ngoan  của nhân loại, để họ có khả năng phục vụ Hội thánh và con người, đặc biệt về phương diện đạo lý.

§3. Bằng các nghiên cứu thần học, triết học, tôn giáo và văn hoá Á Châu, Trung Tâm hướng đến sứ vụ phục vụ Hội thánh, cách riêng Hội thánh tại Việt Nam, góp phần vào việc loan báo Tin Mừng trong bối cảnh văn hoá đặc thù của lục địa này.

Điều 3. Nguồn mạch của việc học hành

§1. Việc học của Trung Tâm đặt nền trên những nguồn mạch chính yếu là mặc khải của Thiên Chúa chứa đựng trong Sách Thánh, đạo lý của các giáo phụ và các thánh tiến sĩ, và giáo huấn chính thức của Hội thánh.

§2. Việc học của Trung Tâm gắn liền với truyền thống suy tư của thánh Tôma, một truyền thống được Hội thánh đặc biệt tín nhiệm và  luôn sống động qua gần tám trăm năm lịch sử.

§3. Việc học của Trung Tâm cũng trân trọng và kín múc những tư tưởng minh triết và kinh nghiệm tâm linh trong các tôn giáo và các nền văn hoá khác[3].

Điều 4. Những nguyên tắc pháp lý

§1. Trung Tâm tuân thủ các nguyên tắc của Bộ Giáo Dục Công Giáo về việc giáo dục và đào tạo các ứng sinh chuẩn bị lãnh tác vụ linh mục trong Giáo hội Công Giáo[4].

§2. Trung Tâm cũng được hướng dẫn bởi các quy định trong Quy chế Học vấn chung của Dòng Đa Minh và Quy chế Học vấn riêng của Tỉnh Dòng Đa Minh Việt Nam.

§3. Được sát nhập vào Phân khoa Thần học của Đại Học Santo Tomas, Trung Tâm được điều hành chiếu theo những văn bản pháp lý liên quan đến quy chế sát nhập[5].

***

 

CHƯƠNG HAI

VIỆC ĐIỀU HÀNH

 

Điều 5. Tổng quát

§1. Trung Tâm Học Vấn được thiết lập do Bề trên Tổng quyền Dòng Anh em Giảng Thuyết, và đặt dưới sự lãnh đạo  của Bề trên Tỉnh dòng Nữ vương các thánh tử đạo Việt Nam[6]. (Trong bản văn này, được gọi tắt là Giám tỉnh)

§2. Việc điều hành Trung Tâm Học Vấn được trao cho ban Giám đốc, theo đường lối  của Hội đồng Định hướng.

Điều 6. Hội đồng Định hướng

§1. Hội đồng Định hướng gồm Giám đốc học vụ của tỉnh dòng, Giám đốc Trung tâm, Giám sư sinh viên và các Giáo sư thường nhiệm.

§2. Nhiệm vụ của Hội đồng Định hướng:

– quyết định về đường hướng chung của Trung tâm.

– phê chuẩn và sửa đổi Quy chế Trung tâm Học vấn.

– góp ý về việc mời các giáo sư.

– giới thiệu những sinh viên có khả năng học tiếp ở bậc cao học.

§3. Hội đồng Định hướng do Giám đốc Trung tâm triệu tập, ít là mỗi năm hai lần.

Điều 7. Ban Giám đốc

§1. Thành phần

– Ban Giám đốc Trung Tâm Học Vấn gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, Giám học, Thư ký, Quản thủ thư viện, Quản lý.

– Ngoại trừ Giám đốc được Tỉnh hội bổ nhiệm, các chức vụ khác đều do Giám tỉnh bổ nhiệm theo  đề nghị của Giám đốc.

§2. Nhiệm vụ của Ban Giám đốc:

– Tổ chức chương trình học hằng năm.

– Tổ chức các sinh hoạt thường xuyên của Trung Tâm Học Vấn: những buổi hội thảo, tọa đàm; nội san.

– Duyệt sổ chi thu của Trung Tâm Học Vấn.

§3. Ban Giám đốc có những phiên họp định kỳ hay bất thường, tùy theo nhu cầu.

Điều 8. Giám đốc Trung tâm

§1. Giám đốc do tỉnh hội dòng Đa Minh bổ nhiệm với nhiệm kỳ bốn năm. Ngoài tỉnh hội, Giám đốc sẽ được bổ nhiệm bởi Giám tỉnh và Hội đồng cố vấn.

§2. Nhiệm vụ của Giám đốc:

– Thay mặt cho Trung tâm trước các  thẩm cấp giáo quyền và đại học Santo Tomas.

– Điều phối các sinh hoạt của Trung tâm.

– Chủ tọa các cuộc họp của ban Giám đốc và Hội đồng Định hướng.

– Liên lạc với các giáo sư và các bề trên của các sinh viên

– Làm bản tường trình định kỳ cho các cơ quan hữu trách, và với phân khoa thần học của đại học Santo Tomas.

Điều 9. Phó Giám đốc

Phó Giám đốc trợ giúp Giám đốc trong việc điều hành Trung tâm, và thay thế Giám đốc khi cần thiết.

Điều 10. Giám học

§1. Giám học giám sát việc thi hành Cẩm nang của Trung tâm liên quan đến kỷ luật học hành.

§2. Một cách cụ thể, Giám học:

– Soạn thảo thời khóa biểu và sách cẩm nang cho mỗi niên học.

– Kiểm tra hồ sơ ghi danh của các sinh viên.

– Theo dõi việc học hành của các sinh viên: việc đăng ký, các bài tập, các bài thi.

– Tổ chức các cuộc thi cử.

Điều 11. Thư ký

Thư ký có nhiệm vụ:

– Lưu giữ các văn kiện của Trung tâm, hồ sơ của các giáo sư và sinh viên.

– Lưu giữ các sổ điểm của các sinh viên.

– Soạn thảo các giấy chứng nhận cho các sinh viên.

– Giữ vai trò thư ký cho các buổi họp của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị.

Điều 12. Các chức vụ khác

§1. Chức năng của Quản thủ thư viện và Quản lý sẽ được mô tả ở chương Năm và chương Sáu.

§2. Tùy hoàn cảnh đòi hỏi, các hội đồng hoặc ủy ban khác có thể được tổ chức để góp ý tư vấn cho việc thăng tiến của Trung Tâm Học Vấn, chẳng hạn như: các cuộc gặp gỡ và bàn luận giữa các giáo sư, các cuộc họp với các Bề trên Dòng tu, ban đại diện sinh viên.

***

CHƯƠNG BA

CÁC GIÁO SƯ

Điều 13. Sứ mạng

Các giáo sư góp phần vào việc đào tạo toàn diện các ứng viên linh mục không những qua các việc giảng dạy, chia sẻ kết quả các công trình nghiên cứu, mà còn qua đời sống gương mẫu và đồng hành với các sinh viên trong việc truy tầm Chân lý.

Điều 14. Điều kiện

§1. Các giáo sư không những cần có kiến thức chuyên môn và khả năng sư phạm truyền đạt, nhưng còn phải hội đủ các điều kiện về bằng cấp được quy định do Bộ Giáo dục Công giáo và Quy chế Học vấn của Dòng[7].

§2. Ngoài ra, chiếu theo giáo luật[8], các giáo sư dạy thần học cần lãnh nhận uỷ-nhiệm-thư (mandatum) do Giám tỉnh.

Điều 15. Thành phần giáo sư

§1. Các giáo sư được phân thành: thường nhiệm, thỉnh giảng, phụ giảng

a) Các giáo sư “thường nhiệm” là những người dành trọn thời gian vào việc giảng dạy tại Trung Tâm.

b) Các giáo sư “thỉnh giảng” được mời giảng dạy tại Trung Tâm.

c) Các “phụ giảng” là những người được mời làm phụ khảo cho các giáo sư hoặc để hướng dẫn các seminar.

§2. Số giáo sư thường nhiệm là sáu tu sĩ Đa Minh do Giám tỉnh bổ nhiệm với nhiệm kỳ là bốn năm. Các giáo sư thường nhiệm cũng đồng thời là thành viên của  Hội đồng Định hướng.

§3. (Chiếu theo Quy chế Học vấn của Tỉnh dòng, các giáo sư thường nhiệm cũng đề cử hai giáo sư vào Ban sinh hoạt trí thức Tỉnh dòng)[9].

Điều 16. Sự hợp tác giữa các giáo sư

Trung tâm khuyến khích các giáo sư thuộc cùng khối chuyên trách (Triết học, Kinh thánh, Tín lý, Luân lý, Mục vụ) nên có những  phương thức làm việc chung để trao đổi kinh nghiệm, và hướng dẫn các sinh viên theo chuyên ngành.

***

CHƯƠNG BỐN

CÁC SINH VIÊN

Điều 17. Các diện sinh viên

Có ba diện sinh viên theo học tại Trung Tâm:

1) Sinh viên “chính quy”: theo học toàn bộ chương trình tại Trung Tâm với mục đích lấy văn bằng Cử nhân Thần học (Baccalaureatus in Sacra Theologia) của UST, hoặc Chứng nhận tốt nghiệp Thần học của Trung Tâm .

2) Sinh viên “không chính quy”: theo học một phần chương trình tại Trung Tâm  và lấy điểm cho từng môn học.

3) Sinh viên “dự thính”: tham dự một số môn học tại Trung Tâm  không thi để lấy điểm.

Điều 18. Điều kiện thâu nhận

§1. Trung Tâm Học Vấn Đa Minh được mở  nhằm  đào tạo các ứng sinh linh mục.

§2. Để được nhận vào diện chính quy và không chính quy, sinh viên cần các điều kiện sau:

a) đã tốt nghiệp phổ thông trung học;

b) có giấy giới thiệu của Bề trên cao cấp;

c) qua kỳ thi tuyển đạt yêu cầu.

Điều 19. Tham gia vào sinh hoạt Trung tâm

§1. Các sinh viên tham gia vào các sinh hoạt của Trung Tâm bằng nhiều cách:

a) Tham dự các lớp chính khóa, các seminar, các cuộc hội thảo, và các sinh hoạt ngoại khóa do Trung Tâm tổ chức.

b) Tổ chức các công tác xã hội, các sinh hoạt văn hóa thể thao và giao lưu với các học viện khác.

§2. Đặc biệt các sinh viên cộng tác với Ban Giám Đốc qua Ban Đại diện được bầu chọn theo Nội quy riêng, được Giám đốc Trung Tâm chấp thuận.

 

***

CHƯƠNG NĂM

CHƯƠNG TRÌNH HỌC VÀ THI CỬ

 

Điều 20. Thời gian đào tạo

§1. Chương trình đào tạo tại Trung Tâm Học Vấn Đa Minh kéo dài 6 năm: 2 năm triết học và 4 năm thần học. Mỗi niên khoá có hai học kỳ; mỗi học kỳ kéo dài 15 tuần; mỗi tuần 5 buổi, mỗi buổi 4 tiết; mỗi tiết 50 phút.

§2. Thông thường, niên khóa bắt đầu trong khoảng 2 tuần đầu tháng 9 và kết thúc vào đầu tháng 6.

Điều 21. Hình thức đào tạo

§1. Hình thức chính của việc đào tạo là các môn học giảng dạy tại lớp. Các môn học có thể là bắt buộc hay nhiệm ý.

§2. Ngoài ra, các sinh viên tham gia cách chủ động vào việc đào tạo qua các seminar, tiểu luận, các buổi thực tập.

Điều 22. Các môn học

§1. Các môn học được sắp xếp theo hệ thống tín chỉ. Toàn bộ chương trình gồm khoảng 210 tín chỉ. Mỗi tín chỉ là 15 tiết.

§2. Chương trình Triết học (70 tín chỉ)

– Các môn dẫn nhập: Nhập môn Triết học, Nhập môn Văn hóa học,Triết lý về Tôn giáo.

– Lịch sử Triết học Tây Phương: Thượng cổ và Trung cổ; Cận đại và Hiện đại.

– Triết học Kinh Viện: Luận lý học, Vũ trụ học, Nhân học theo thánh Tôma, Đạo đức học, Thần lý học, Siêu hình học,Tri thức luận.

– Tôn giáo vàTriết học Đông phương: Khổng giáo và Lão giáo, Phật giáo, Văn hóa và Tín ngưỡng Việt Nam.

– Các môn bổ trợ: Xã hội học, Tâm lý ứng dụng, Quản trị đại cương, Tư vấn đại cương, Phương pháp Nghiên cứu và Biên soạn.

– Cổ ngữ: Hán văn, Latinh

§3. Chương trình Thần học (144 tín chỉ)

Chương trình thần học gồm các môn học thuộc các ngành Kinh Thánh, Thần học Tín lý, Luân lý, Lịch sử Giáo hội và Mục vụ.

– Kinh Thánh: Nhập môn Kinh Thánh. Cựu ước: Ngũ Thư;  Các Sách Lịch Sử; Các Sách Ngôn Sứ; Thánh Vịnh và Các Sách Giáo Huấn. Tân ước: Tin Mừng Mátthêu và Marcô; Tin Mừng Luca và Công Vụ Tông Đồ; Các văn phẩm Gioan; Các Thư Phaolô, Thư Hipri,  và Các Thư Chung.

– Thần học Tín lý: Nhập môn Thần học  và Phương pháp Nghiên cứu Thần học. Mặc khải; Thần học về các tôn giáo. Mầu nhiệm Thiên Chúa; Sáng Tạo và Quan Phòng; Kitô học; Giáo hội học; Thánh Mẫu học; Nhân học Kitô giáo; Các Bí tích; Cánh chung học.

– Luân lý và Linh đạo: Luân lý tổng quát; Các Nhân đức Đối thần và các Nhân đức Luân lý; Thần học về Ân sủng; Thần học Tu đức; Luân lý Phái tính; Luân lý Sinh học; Giáo huấn của Giáo hội về vấn đề xã hội.

– Các môn Lịch sử. Các giáo phụ. Lịch sử Giáo hội: Thượng cổ và Trung cổ; Phục hưng và Hiện đại. Lịch sử Giáo hội Việt Nam.

– Mục Vụ: Mục vụ tổng quát. Huấn giáo. Giảng thuyết. Truyền giáo học.

– Phụng vụ tổng quát; Phụng vụ Thánh Lễ và các Giờ kinh; Phụng vụ bí tích.

– Giáo luật: Nhập môn Giáo luật. Phẩm trật Giáo Hội; Đời sống Thánh hiến và chức Linh mục. Nhiệm vụ Thánh hoá của Giáo hội.

– Cổ ngữ: Hy Lạp; Hipri; Latinh.

Điều 23. Thi cử

§1.Trong suốt giảng khóa, các giáo sư có thể yêu cầu sinh viên làm một số bài thực tập hoặc bài thi giữa khóa để cộng thêm điểm cho môn học, nhưng các bài làm này không thay thế bài thi cuối khóa.

§2. Vào cuối học kỳ, các giáo sư có thể cho thi vấn đáp hay thi viết. Bài thi viết có thể làm tại lớp hay dưới hình thức bài viết tại nhà.

§3. Sinh viên mãn khóa thần học có thể lấy bằng Cử nhân thần học, hoặc Chứng nhận Tốt nghiệp thần học, theo những điều kiện do Trung Tâm ấn định.

Điều 24. Cách tính điểm

Cách tính điểm các kỳ thi cuối khóa, seminar, tiểu luận  được quy định trong Cẩm nang, dựa theo các tiêu chuẩn được áp dụng tại Việt Nam và theo các tiêu chuẩn của Đại Học Santo Tomás

 

***

CHƯƠNG SÁU

THƯ VIỆN

 

Điều 25. Chức năng

§1. Thư viện là công cụ không thể thiếu cho việc nghiên cứu học hỏi của các giáo sư và sinh viên. Vì thế thư viện cần được trang bị đầy đủ những sách báo cần thiết.

§2. Thư viện được đặt dưới sự điều khiển của Quản thủ thư viện.

§3. Khi được các giáo sư yêu cầu, Thư viện có thể đảm nhận việc in ấn các giáo trình của các giáo sư.

§4. Thư viện của Trung Tâm Học vấn cũng là thư viện của Tỉnh dòng Nữ vương các thánh Tử đạo Việt Nam[10]. Vì thế, hằng năm Thư viện cũng được Tỉnh dòng trợ cấp.

§5. Hằng năm, Quản thủ thư viện thảo dự án ngân sách và bá cáo sổ chi thu lên Hội đồng quản trị. Ngân sách bao gồm các chi phí để mua sắm sách báo, các dụng cụ truyền thông, cũng như lương bổng của các nhân viên.

Điều 26. Việc sử dụng thư viện

Thư viện sẽ được điều hành  bởi một nội quy do Quản thủ thư viện soạn thảo và  được Ban Giám đốc chấp thuận.

 

***

CHƯƠNG BẢY

TÀI CHÍNH

 

Điều 27. Nguồn tài chính

Nguồn tài chính Trung Tâm Học Vấn  chủ yếu đến từ tiền học phí của các sinh viên, cùng với sự trợ  cấp của Tỉnh Dòng  Đa Minh Việt Nam và sự trợ giúp của các ân nhân.

Điều 28. Quản trị

§1. Việc quản lý tài chính thường xuyên được ủy thác cho Quản lý, dưới sự hướng dẫn của Ban Giám đốc và Hội đồng Định hướng.

§2. Quản lý giữ sổ sách, chứng từ chi thu của Trung Tâm Học Vấn.

§3. Quản lý cũng có trách nhiệm bảo quản tài sản vật chất của Trung Tâm Học Vấn.

§4. Mỗi tháng, Quản lý trình bày sổ chi thu cho Ban Giám đốc.

§5. Mỗi năm, Giám đốc trình sổ chi thu và dự thảo ngân sách lên Bề trên tu viện Mân côi và cha Giám tỉnh.

Điều 29. Chi tiêu

§1. Trung Tâm Học Vấn trả thù lao cho các giáo sư và nhân viên theo những quy tắc của giáo luật và dân luật.

§2. Trung Tâm Học Vấn sẽ thỏa thuận với tu viện Mân côi về việc trang trải những phí tổn thường xuyên hoặc ngoại thường.

 

***

NHỮNG ĐIỀU KHOẢN TỔNG KẾT

 

Điều 30. Phê chuẩn

§1. Bản quy chế được Giám tỉnh công bố, sau khi đã được sự đồng thuận của Hội đồng Định hướng.

§2. Việc sửa đổi các điều khoản của quy chế cũng theo tiến trình vừa nói.

Điều 31. Chấp hành

Việc áp dụng chi tiết các điều khoản của Quy chế sẽ được ấn định trong Cẩm nang của Trung Tâm Học vấn.
 


[1] X. Liber Constitutionum et Ordinationum Fratrum Ordinis Praedicatorum, n. 240 §1. Ratio Studiorum Generalis n.12.

[2] X. Liber Constitutionum et Ordinationum Fratrum Ordinis Praedicatorum, n. 77 §1.

[3] X. Liber Constitutionum et Ordinationum Fratrum Ordinis Praedicatorum, nn. 78-82.

[4] Tại Việt Nam, Chương trình đào tạo linh mục được Hội đồng Giám Mục Việt Nam quy định qua văn kiện Đào tạo linh mục. Định hướng và Chỉ dẫn, được ban hành ngày 11 tháng 4 năm 2012.

[5] Joannes Paulus II, Constitutio apostolica Sedes sapientiae (15 Aprilis 1979). Congregatio de Institutione Catholica, Notio affiliationis theologicae- Conventio a duabus partibus  ineunda, Normae servandae ad affiliationem exsequendam (1 Augusti 1985).

[6]  Liber Constitutionum et Ordinationum Fratrum Ordinis Praedicatorum,  n.89;  Ratio Studiorum Generalis , n.47 §III; n.63.

[7] Tông hiến Sapientia Christiana số 22-30; Ratio Studiorum Generalis  n.79.

[8]  Bộ Giáo luật điều 812. X. Tông hiến Sapientia Christiana, số 27§1.

[9] X. Quy chế Học vấn Tỉnh dòng số 6.

[10] X. Công vụ tỉnh hội 2007, số 182.

About